Các Loại Phí LCC Hàng Air, Đầy Đủ Nhất

2732 lượt xem Xuất Nhập Khẩu
Các loại phí Local Charges (LCC) trong giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

 Bạn đang tìm hiểu về quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không và những chứng từ cùng chi phí liên quan nhưng chưa biết rõ “Các loại phí LCC hàng Air” Trong bài viết này, trung tâm VinaTrain sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các loại phí này nhé!

Bài viết về Các loại phí LCC hàng Air được tư vấn nghiệp vụ bởi giảng viên Nguyễn Lý Trường An -Phó Giám Đốc – Đồng Sáng Lập Công Ty TNHH SEAAIR GLOBAL Logistics

  • 13 năm kinh nghiệm
  • Giảng viên khóa học xuất nhập khẩu – Khai báo hải quan điện tử tại VinaTrain. 
  • Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn dịch vụ logistics,xuất nhập khẩu bởi GV- Nguyễn Lý Trường An vui lòng liên hệ qua hotline: 0964.237.168

1. Khái Niệm Phí LCC Là Gì?

Quy trình vận tải gồm hàng hóa được xếp lên tàu/ máy bay ở cảng đi, vận chuyển đến cảng đích và dỡ hàng để giao cho khách hàng. Chi phí vận tải đơn thuần từ cảng đi đến cảng đích được gọi là cước vận tải (ocean/ air freight)phụ phí (surcharges). Ngoài ra, hãng vận tải còn phải làm một số công việc để đưa hàng hóa xếp lên tàu/ máy bay ở cảng đi và dỡ hàng ở cảng đến gọi là chi phí địa phương (local charges).

Việc phân biệt các khoản tiền phải trả khi vận tải một lô hàng là cước phí, phụ phí hay phí nội địa rất quan trọng bởi vì việc này liên quan đến trị giá hải quan (trị giá tính thuế) của lô hàng và liên quan đến thuế VAT của các khoản phí đó, cụ thể như sau:

  • Cước phí (Freight) và Phụ phí (Surcharges) phải được tính vào Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu và loại ra khỏi Trị giá hải quan của hàng xuất khẩu
  • Cước phí (Freight) và Phụ phí (Surcharges) có thuế VAT 0%, trong khi Phí địa phương (Local charges) tại Việt Nam có thuế VAT 10%.

Có thể bạn chưa biết:

Trước đây việc xác định các loại phí như CIC (phụ phí chuyển vỏ rỗng), THC (phụ phí xếp dỡ tại cảng/sân bay), cleaning,… là phụ phí (Surcharges) hay phí nội địa (Local Charges) gây nhiều tranh cãi và có nhiều cách xử lý khác nhau ở mỗi chi cục hải quan. Tuy nhiên theo công văn số 797/TCHQ-TXNK ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Tổng cục Hải quan thì các phí CIC, THC, Cleaning không phải tính vào trị giá tính thuế nhập khẩu, như vậy đồng nghĩa với việc các phí này được xác định là local charges và có thuế VAT 10%.

2. Các Loại Phí Local Charge (LCC) Áp Dụng Với Hàng Air

Loại hình vận tải hàng không, cước phí vận tải cao nên sẽ không phát sinh nhiều các chi phí LCC. Tuy nhiên, vận tải hàng không vẫn có những loại phí và phụ phí LCC như sau:

  • D/O fee Phí lệnh giao hàng: Khi hàng đến sân bay và Consignee muốn nhận hàng thì phải đến Hãng hàng không/Forwarder để lấy lệnh giao hàng (D/O) và bị thu phí lệnh giao hàng. Cosignee mang lệnh ra sân bay xuất trình cho hải quan để lấy hàng.
  • THC (Terminal Handling Charge) – Phí xếp dỡ tại sân bay là phí bốc xếp hàng hóa từ máy bay và từ kho lên phương tiện vận tải.
  • Phí AWB (Airway Bill): Là biên nhận do hãng vận chuyển hàng không cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý được ủy quyền. Nó là bằng chứng về hợp đồng vận chuyển, nhưng không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa. Do đó, vận đơn hàng không là không thể chuyển nhượng.
  • AMS (Automatic Manifest System): Phí truyền dữ liệu hải quan vào một số nước như Mỹ, Canada, Trung Quốc,…
  • SCC (Security Charge) – (X-ray fee và Security): Phí soi an ninh là lệ phí được hãng bay thu nhằm bù đắp cho chi phí thực hiện hoạt động kiểm tra an ninh tại sân bay.
  • Phí Handling: Phí bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải xuống kho hàng hóa và sắp sếp quản lý vào kho để chờ lên máy bay.
  • AMS Filing: Phí truyền dữ liệu hải quan để tránh tình trạng nhập lậu
  • DG PAX, DG CAO (Dangerous): Tức hàng nguy hiểm
  • FSC: Phụ phí nhiên liệu
  • Bill / doc/ AWB: Phí làm Bill
  • ENS/AFR: Phí truyền dữ liệu hải quan đi châu Âu / Nhật Bản
  • Phí xử lý hàng hóa
  • Phí lưu kho (Trung bình 20.00VND/Kg)
  • D/O: $30/Ship
  • Handling: $25/Ship

Ví dụ về các phí Local Charges (LCC) cho hàng xuất khẩu bằng đường hàng không
Ví dụ về các phí Local Charges (LCC) cho hàng xuất khẩu bằng đường hàng không
Ví dụ về các chi phí Local Charges (LCC) hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không
Ví dụ về các chi phí Local Charges (LCC) hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không

Để nhận thêm nhiều tài liệu và kiến thức về xuất nhập khẩu thực tế hãy tham gia ngay nhóm tự học xuất nhập khẩu online cùng VinaTrain. Đã có hơn 9.000 thành viên tham gia nhóm tự học này nhận được hỗ trợ từ VinaTrain.

Hy vọng với những chia sẻ trên của trung tâm VinaTrain đã giúp độc giả hiểu rõ về các loại phí LCC trong quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không.

Như vậy, trong bài viết này, hệ thống đào tạo thực tế Vinatrain đã gửi tới bạn đọc thông tin về “Các loại phí LCC hàng Air”. Nội dung này có trong chương trình đào tạo tại khóa học xuất nhập khẩu thực tế do VinaTrain tổ chức. Bạn đọc quan tâm có thể tham khảo lịch khai giảng được cập nhật tại website của trung tâm VinaTrain.

Tác giả: Mỹ Linh – Tổng hợp

_________________________________________________________

HỆ THỐNG ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ THỰC TẾ VINATRAIN 

  • Chi nhánh Hồ Chí Minh: 45 Đường Thạch Thị Thanh,Phường Tân Định, Quận 1
  • Chi nhánh Hà Nội: 185 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Văn phòng Hà Nội: Số nhà 43, khu tập thể XaLa, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, Hà Nội
  • Hotline tư vấn đào tạo: 0964.237.168
  • Hotline tư vấn dịch vụ: 0931.705.774
  • Gmail: vinatrain.edu.vn@gmail.com

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *