Hối Phiếu Là Gì, Sử Dụng Thế Nào Trong Thanh Toán Quốc Tế

1036 lượt xem Xuất Nhập Khẩu
hối phiếu là gì

Làm xuất nhập khẩu giỏi cần biết về nghiệp vụ thanh toán quốc tế, hối phiếu là chứng từ được sử dụng thường xuyên trong giao dịch mua bán thương mại quốc tế. Vậy hối phiêu là gì, sử dụng khi nào và có bao nhiêu loại hối phiếu. VinaTrain xin chia sẻ tới bạn đọc chi tiết trong bài viết này.

Hối Phiếu – Bill of Exchange là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát (Drawer) cho một người khác (Drawee).Theo quy định trên hôi phiếu người mua hàng – bị ký phát sẽ phải thanh toán tiền cho người thụ hưởng hoặc trả cho người cầm hối phiếu.

Hối phiếu được dùng trong  các phương thức thanh toán L/C, Nhờ thu. Nếu thanh toán triết khấu tai ngân hàng hoặc lưu thông từ tay người này qua người khác trong thời gian nó còn hiệu lực.

Hối phiếu là chứng từ được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế
Hối phiếu là chứng từ được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế

I. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên hối phiếu

Khi kiểm tra hối phiếu cần lưu ý nội dung trên hối phiếu cần show chi tiết các thông tin sau:

  • Phải có chữ “Hối phiếu” (Bill of Exchange) ghi trên mặt trước chứng từ.
  • Lệnh thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán vô điều kiện một số tiền nhất định.
  • Tên và địa chỉ của người bị ký phát (người chịu trách nhiệm thanh toán/chấp nhận hối phiếu)

II. Các bên tham gia thể hiện trên hối phiếu – bill of exchange

  • (1) Người kí phát (drawer): là người lập và kí phát hành hối phiếu
  • (2) Người bị kí phát (còn gọi là người thụ tạo, drawee): là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu.
  • (3) Người chấp nhận (acceptor): là người bị kí phát sau khi kí chấp nhận hối phiếu.
  • (4) Người thụ hưởng (benificiary): là người sở hữu hợp pháp hối phiếu, do đó có quyền được nhận thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu.
  • (5) Người chuyển nhượng (endorser hay assignor): là người chuyển quyền hưởng lợi hối phiếu cho người khác bằng cách trao tay hay bằng thủ tục kí hậu.
  • (6) Người bảo lãnh (avaliseur) là bất cứ người nào kí tên vào hối phiếu ngoại trừ người kí phát và người bị kí phát.

2.1, Thời hạn thanh toán hối phiếu

  • – Thanh toán trả ngay: “At sight of this first B/E ….”
  • – Thanh toán có kỳ hạn:
  • + Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau khi nhìn thấy: “At X days after sight of this first B/E…”
  • + Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày ký phát: “At X days after signed of this first B/E…”
  • + Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày phát hành vận đơn: “At X days after B/L date of this first B/E…”
  • + Thanh toán tại 1 ngày cụ thể trong tương lai: “On…..(date)….. of this first B/E…”

Đây là điều cần lưu ý khi đàm phán, hạn chế trường hợp doanh nghiệp bị động khi xoay vốn

2.2,  Địa điểm thanh toán thể hiện trên hối phiếu

Trường hợp không có phát sinh đặc biệt thì người được phí phát hối phiếu là người hướng thanh toán. Ngân hàng của người được ký phát sẽ là địa điểm nhận tiền là địa điểm thanh toán hối phiếu.

2.3,  Tên của người thụ hưởng thể hiện trên hối phiếu

Tùy từng trường hợp người thụ hưởng trên hối phiếu có thể là:

– Bản thân người ký phát B/E.

– Người được người ký phát chỉ định: “Pay to Mr. … only the sum of…”

– Người được chuyển nhượng B/E bằng thủ tục ký hậu hay trao tay:

+ “Pay to the order of….”

+ “Pay to the bearer…”

2.4,  Ngày và nơi phát hành hối phiếu cần biết:

Nếu Bill of Exchange  không ghi rõ địa điểm phát hành thì địa chỉ người phát hành được coi là nơi phát hành hối phiếu.

Lưu ý cần thể hiện địa chỉ của người phát hành trên hối phiếu vì sẽ không được công nhận do luật của nơi phát hành sẽ điều chỉnh B/E. Hối phiếu vô giá trị nếu không  show ngày tháng cụ thể trên B/E

III. Phân loại hối phiếu – Bill Of Exchange

Hối phiếu trong thanh toán quốc tế được phân loại theo nhiều cách thức sau:

3.1,  Căn cứ vào thời hạn thanh toán

  • – Hối phiếu trả tiền ngay (at sight bill or on demand bill
  • – Hối phiếu có kỳ hạn (usance bill, time bill): người ký phát có thể quy định thời hạn thanh toán hối phiếu theo 4 cách có thể xem xét:

+ Thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu

+ Thời hạn nhất định kể từ ngày ký chấp nhận hối phiếu.

+ Thời  hạn nhất định kể từ ngày ký vận đơn.

+ Ngày cụ thể trong tương lai.

3.2,  Căn cứ vào chứng từ kèm theo

  • – Hối phiếu trơn (clean bill): hối phiếu không kèm theo chứng từ thương mại, dùng để đòi tiền những người NK tin cậy.
  • – Hối phiếu kèm chứng từ (documentary bill):

+ Hối  phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay – sight draft (D/P).

+ Hối phiếu kèm chứng từ có chấp nhận – time draft (D/A).

3.3,  Căn cứ vào tính chuyển nhượng

  • Hối phiếu đích danh (nominal bill)
  • Hối phiếu vô danh (bearer bill): không ghi tên người hưởng lợi ở mặt trước hối phiếu
  • Hối phiếu chuyển nhượng theo lệnh (order bill): “At … sight of this first B/E pay to the order of VIETCOMBANK the sum of…”

Người thụ hưởng do VIETCOMBANK lựa chọn:

+ Nếu không muốn chuyển nhượng: VIETCOMBANK điền tên mình vào chỗ trống.

+ Nếu muốn chuyển nhượng thì ký hậu

3.4,  Căn cứ vào người ký phát hối phiếu

  • Hối phiếu thương mại (trade bill): do người XK, người cho vay ký phát đòi tiền người NK hoặc ngân hàng mở L/C.
  •  Hối phiếu ngân hàng (bank bill): do NH phát hành ra lệnh cho NH đại lý thanh toán một số tiền nhất định cho người hưởng lợi chỉ định trên hối phiếu.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm kiến  thức khi tìm hiểu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế đây là phần khó nhất trong xuất nhập khẩu vì có liên quan tới các nghiệp vụ kế toán và ngân hàng kèm theo, nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu hiểu rõ về các phương thức thanh toán, cách sử dụng và quản trị rủi do trong thanh toán quốc tế là là điều rất cần thiết khi làm việc.

Hệ Thống Đào Tạo Nghiệp Vụ Thực Tế VinaTrain Chúc Bạn Thành Công !

Thảo Luận & Hỏi Đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *