• Trang chủ
  • Tin tức
  • Lao Động Nữ Nghỉ Thai Sản Song Nghỉ Việc Luôn Có Được Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Không?

Lao Động Nữ Nghỉ Thai Sản Song Nghỉ Việc Luôn Có Được Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Không?

250 lượt xem Tin tức

Tôi năm nay 30 tuổi hiện đang là nhân viên sales tại Hà Nội. Tôi đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 01/2018. Dự kiến đầu tháng 12/2023  tôi sẽ sinh con vì điều kiện gia đình không bố trí được người trông con nhỏ nên tôi dự tính sau khi nghỉ chế độ thai sản song thì tôi sẽ nghỉ việc luôn. Vậy trong trường hợp này tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?

Hoàng Ngân – TP Hà Nội

Xin cám ơn câu hỏi của bạn Hoàng Ngân đã gửi đến trung tâm Vinatrain. Nghỉ việc sau thời gian nghỉ chế độ thai sản là một tình trạng khá bổ biến của lao động nữ trong các doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, lao động nữ nghỉ thai sản song nghỉ việc luôn có được trợ cấp thất nghiệp hay không? đang trở thành một vấn đề được rất nhiều lao động nói chung và lao động nữ nói riêng quan tâm. Để trả lời cho câu hỏi này hãy cùng tham khảo bải viết sau đây của Vinatrain.

Xem thêm: Nộp Hồ Sơ Thai Sản Bao Lâu Được Nhận Tiền, Thủ Tục Gồm Những Gì?

Chế Độ Thai Sản Mới Nhất Điều Kiện Hưởng Thai Sản Cho Cả Vợ Và Chồng

I. Trợ Cấp Thất Nghiệp Là Gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm 2013, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN.

Trợ cấp thất nghiệp là các khoản thanh toán được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền cho những người thất nghiệp. Ở Việt Nam, khoản trợ cấp thất nghiệp dành cho những người lao động đang trong tình trạng tạm thời chưa có việc làm, không thể tạo ra kinh tế để phục vụ cuộc sống. Để nhận được khoản trợ cấp này người lao động cần phải đáp ứng đủ những yêu cầu của Nhà nước quy định.

II. Điều Kiện Được Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp

Cụ thể Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

– Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc có xác định thời hạn.

– Chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc trái pháp luật.

– Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN.

Các chế độ BHTN gồm có:

– Trợ cấp thất nghiệp.

– Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

– Hỗ trợ học nghề.

– Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Như vậy, theo Luật việc làm 2013, trợ cấp thất nghiệp là một trong 04 chế độ của bảo hiểm thất nghiệp, từ đó, có thể hiểu trợ cấp thất nghiệp là một khoản tiền mà cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả nhằm hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp.

III. Lao Động Nữ Nghỉ Chế Độ Thai Sản Song Nghỉ Việc Luôn Có Được  Trợ Cấp Thất Nghiệp Không?

Để được hưởng Bảo hiểm Thất nghiệp, Người lao động cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Đối với lao động nữ nghỉ việc luôn sau khi nghỉ thai sản cũng cần đáp ứng điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Trước hết, cần xác định người lao động có đang đóng BHTN hay không? Việc xác định sẽ được dựa vào thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.Cụ thể:

Người lao động được xác định là đang đóng Bảo hiểm Thất nghiệp nếu có tháng liền kề trước tháng chấm dứt Hợp đồng lao động đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm cả khoảng thời gian: Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc tháng chấm dứt Hợp đồng Lao động mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản với khoảng thời gian từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.

Như vậy, Lao động nữ nghỉ việc sau khi nghỉ thai sản thì tháng liền kề xác định Bảo hiểm thất nghiệp là tháng trước thời điểm người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.Vậy Lao động nữ nghỉ việc ngay sau khi nghỉ thai sản có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện quy định và tại tháng liền kề có đóng Bảo hiểm Thất nghiệp.

Đối chiếu với trường hợp của bạn Hoàng Ngân, Bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 01/2018 đến nay. Dự kiến tháng 12/2023 bạn Ngân nghỉ thai sản ( giả sử từ ngày 1/12/2023 đến hết ngày 31/5/2024). Vì lý do gia đình, 01/6/2024 bạn Ngân nộp đơn xin nghỉ việc. Tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản 11/2023 bạn đã đóng 05 năm, 11 tháng và có làm thủ tục xin nghỉ việc đúng theo quy định của pháp luật ( về thời gian nộp đơn trước bao nhiêu ngày? thủ tục.. tùy theo loại hợp đồng lao động bạn đã giao kết với doanh nghiệp là hợp đồng không xác định thời hạn hay có xác định thời hạn) thì bạn Ngân đủ điều kiện được hưởng Bảo hiểm Thất nghiệp nếu nghỉ việc vào 01/6/2024 sau thời gian nghỉ thai sản.

IV. Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy đinh tại điều 50, Luật việc làm 2013 và được hướng dẫn chi tiết tại điều 8, Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Tại Điều 8, Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp hướng dẫn chi tiết  về mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

a) Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

b) Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.

3. Trình tự, thủ tục, hình thức chi trả trợ cấp thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Tóm lại, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

– Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

– Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ngoài những chế độ nêu trên người lao động còn được hưởng các quyền lợi khác khi hưởng chế độ thất nghiệp đó là:

– Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp (điều 51 Luật việc làm 2013)

– Được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí (điều 54, Luật việc làm 2013)

– Được hỗ trợ chi phí học nghề (điều 55, 56 Luật việc làm 2013)

V. Hồ Sơ Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp

1. Hồ Sơ đề nghị hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp bao gồm: 

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

2. Thời hạn nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ tại Khoản 1, Điều 46, Luật việc làm 2013 quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp có đề cập đến thời hạn nộp hồ sơ BHTN như sau:

“Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

Như vậy người lao động cần hết sức lưu ý đến mốc thời gian này để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và gửi cho trung tâm bảo hiểm thất nghiệp gần nhất. Ngoài mốc thời gian trên hồ sơ của người lao động sẽ không được xử lý.

Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập

Hi vọng thông qua bài viết của Vinatrain sẽ giúp giải đáp cho các bạn về vấn đề lao động nữ nghỉ thai sản song nghỉ việc luôn có được  trợ cấp thất nghiệp hay không. Nếu bạn còn vấn đề cần giải đáp vui lòng để lại câu hỏi dưới bài viết để được đội ngũ chuyên gia của Vinatrain giải đáp nhé.

Nguyễn Thơm – Tổng hợp

_____________________________________________________________

HỆ THỐNG ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ THỰC TẾ VINATRAIN

 Chi nhánh Hồ Chí Minh: 45 Đường Thạch Thị Thanh,Phường Tân Định, Quận 1
 Chi nhánh Hà Nội: 185 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội
• Văn phòng Hà Nội: P1503 CT1A, Khu Đô Thị Xa La, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, Hà Nội
• Hotline tư vấn đào tạo: 0964.237.168
• Hotline tư vấn dịch vụ: 0931.705.774
• Gmail: vinatrain.edu.vn@gmail.com

Thảo Luận & Hỏi Đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *