Phí LCC ( Local Charge) Là Gì, Những Loại Phí Thường Áp Dụng Chủ Hàng Cần Biết

46866 lượt xem Xuất Nhập Khẩu

LCC – Local charges – Phụ phí phát sinh tại cảng địa phương trả cho việc bốc xếp hàng hóa lên phương tiện vận tải ở cảng biển, cảng sân bay nhà ga do hãng tàu, hãng bay hoặc Forwarder thu của chủ hàng ngoài cước vận tải .Tùy vào điều kiện giao nhận trong incoterms và thỏa thuận 2 bên mua bán sẽ xác định được ai là người trả chi phí LCC. 

I. Phí LCC thanh toán khi nào, ai thu phí LCC

  • Chủ hàng sẽ thanh toán LCC khi giao nhận hàng hóa cho người chuyên chở.
  • Tại đầu xuất:  phí LCC phát sinh khi khai thác hàng tại cảng xuất để bốc hàng lên phương tiện vận tải.
  • Tại đầu nhập: Phí LCC phát sinh khi hàng cập bến tại cảng nhập.
  • Đơn vị nào thu phí LCC, ai phải thanh toán chi phí này?
  • Đơn vị thu phí LCC được xác định là: hãng tàu, công ty dịch vụ Forwader; cảng vụ… phí này là tiền công mà chủ hàng phải trả cho các đơn vị liên quan trong khi khai thác hàng lên phương tiện hoặc xuống phương tiện.

Cần lưu ý phí LCC khác với cước vận tải. Vì vậy, khi thuê cước vận tải quốc tế doanh nghiệp cần hỏi kỹ ngoài cước thì phát sinh LCC với lô hàng là bao nhiêu tại đầu xuất và đầu nhập.

II. Các loại Phí Local Charge trong vận tải quốc tế

2.1 Các loại phí LCC trong vận tải đường biển

Dưới đây là những loại phí LCC phát sinh khi sử dụng loại hình vận tải đường biển:

  1. Phí THC (Terminal Handling Charge): Được thu trên đầu Cont – Phí này là phí phải trả cho các hoạt hoạt động tại cảng như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất là cảng thu hãng tàu  sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.
  2. Phí Handling (Handling fee): đây là phi do các bên  Forwarder đặt ra để thu Shipper / Consignee. bản chất của loại phí này chính là việc họ thu đê duy trì phát triển hệ thống đâị lý, các việc hỗ trợ khách hàng khai báo manifest, phát hành B/L, hoặc những nghiệp vụ phát sinh liên quan. 
  3. Phí D/O (Delivery Order fee): phí  lệnh giao hàng áp dụng với hàng nhập.  Phí này được phát hành khi consignee tới hãng tàu thanh toán cước theo A/N sẽ được phash nhà lệnh giao hàng, Thì hãng tàu sẽ phát hành Tờ giấy tên là D/0 và họ thu phí đó . Sau đó nhiều FWD sẽ thu tiếp của Chủ hàng  phí tương tự . Khi cầm được D/O  thì mang ra cảng xuất trình để  làm phiếu EIR (hàng container FCL) / mang vào kho nếu là hàng lẻ để được lấy hàng về. 
  4. Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Áp dụng khi xuất hàng tới các nước như  Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàuPhí ANB tương tự như phí AMS nhưng áp dụng với các tuyến Châu Á
  5. Phí B/L (Bill of Lading fee): phí AWB (Airway Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee): Phí này được các hãng tàu, hãng bay thu sau khi họ phát hành bill cho chủ hàng
  6. Phí CFS (Container Freight Station fee): Với hàng lẻ sẽ có phí này bạn có thể hiểu là khi làm hàng lẻ họ sẽ phải dỡ hàng xếp hàng từ container vào kho hoặc ngược lại nên sẽ charge chủ hàng phi này. 
  7. Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee): Chỉ áp dụng đối với hàng xuất.Phát hành khi cần sửa lại bill. Sẽ áp dụng 2 mức nếu sửa bill trước khi khai Manifest và tàu tới cảng đích giao động tầm 50$ còn khi đã cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng nhập.sẽ vào khoảng 100$
  8. Phí BAF (Bunker Adjustment Factor): ( Tuyến Châu Âu)  hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu tương tự là : FAF (Fuel Adjustment Factor)… ta có thêm phí  EBS cho tuyến châu Á
  9. Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm áp dụng cho thị trường Mỹ và châu Âu từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn .
  10. Phí CIC (Container Imbalance Charge): hay gọi là phí phụ trội hàng nhập. được hiểu là phí chuyể vỏ cont rỗng từ chõ thừa về chỗ thiếu, phí này được hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh khi trở cont không có hàng về bãi cont. 
  11. Phí GRI (General Rate Increase): phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xãy ra vào mùa hàng cao điểm).
  12. Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng): Cont lạnh cần có điện để duy trì nhiệt độ nên phải căm điện và sẽ bị charged phí này. 
  13.  Phí vệ sinh container (Cleaning container fee):  Là phí làm sạch cont sau khi đã khai thác hàng tại cảng nhập. 
  14. Phí DEM/DET/Stortage: Lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE)

2.2 Các loại Local charge (LCC) áp dụng với hàng air 

Loại hình vận tải hàng không, cước phí vận tải cao nên sẽ không phát sinh nhiều các chi phí LCC. Tuy nhiên, vận tải hàng không vẫn có những loại phí và phụ phí LCC như sau:
1. Phí D/O (Delivery Order): Phí lệnh giao hàng, phí này phát sinh khi hàng đến sân bay và hãng hàng không/forwarder làm D/O lệnh giao hàng để consignee mang D/O này ra sân bay xuất trình với hải quan để lấy hàng.
2. Phí THC (Terminal Handling Charge): Phí khai thác hàng từ phương tiện xuống cảng, hoặc từ cảng lên phương tiện
3. Phí AWB (Airway Bill): Là biên nhận do hãng vận chuyển hàng không cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý được ủy quyền. Nó là bằng chứng về hợp đồng vận chuyển, nhưng không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa. Do đó, vận đơn hàng không là không thể chuyển nhượng.
4. AMS (Automatic Manifest System): Phí truyền dữ liệu hải quan vào một số QG như US, CANADA, CHINA…
5. SCC (Security Charge)-(X-ray fee và Security): Phí soi an ninh là lệ phí được hãng bay thu nhằm bù đắp cho chi phí thực hiện hoạt động kiểm tra an ninh tại sân bay.
6. FWB (Forward Bill): Phí truyền dữ liệu thông tin một cửa quốc gia cho vận đơn chính
7. FHL: Phí truyền dữ liệu thông tin một cửa quốc gia cho vận đơn phu
8. Phí tách Bill: Nếu bên Forwarder gộp nhiều House Bill lại, thì tại cảng đích các công ty dịch vụ hàng hóa sẽ phải tách bill
9. Phí handling: Phí bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải xuống kho hàng hóa, và sắp sếp quản lý vào kho để chờ lên máy bay

 phí lcc là gì

III. Những lưu ý về phí LCC cần biết 

Chủ hàng cần trao đổi kỹ với đối tác về chi phí LCC ở 2 đầu xuất khẩu và nhập khẩu do ai thanh toán: Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát sinh các chi phí khai thác hàng. Ưu tiên việc phí phát sinh ở đâu thì người mua hoặc người bán ở nước đó phụ trách sẽ tiết kiệm chi phí và kiểm soát được rủi ro. Ngoài ra, việc phân tách chi phí LCC do ai trả khi khai thác hàng sẽ ảnh hưởng tới việc tính thuế nhập khẩu. Theo quy định LCC đầu nhập không phải cộng vào trị giá tính thuế, nhưng người mua yêu cầu người ban thanh toán chi phí này, người bán sẽ cộng vào giá bán. Lúc này trị giá tính thuế cao hơn dẫn tới tiền thuế phải nộp tăng lên.

Khi hỏi cước vận tải cần hỏi kỹ các phí LCC trong báo giá:Rất nhiều chủ hàng chỉ quan tâm tiền cước không yêu cầu sale cước báo thêm chi phí LCC dẫn tới việc: Phát sinh chi phí này khi khai thác hàng vượt quá kinh phí dự kiến,ảnh hưởng tới lợi nhuận. Ngoài ra, nhiều trường hợp các đơn vị dịch vụ fowarder không uy tín có thể tăng hoặc bổ sung thêm các loại phí LCC khi khai thác hàng, điều này không hiếm.

Nội dung về LCC được giảng dạy trong chuyên đề vận tải quốc tế tại khóa học xuất nhập khẩu do VinaTrain tổ chức. Bạn đọc quan tâm có thể tham khảo khóa học online hoặc trực tiếp theo thông tin tại webiste.

Tham gia ngay nhóm tự học xuất nhập khẩu là nơi hỗ trợ tài liệu học tập miễn phí và có cơ hội nhận học bổng từ VinaTrain.

Nguồn: Thanh Mai-tổng hợp

———————————————————————–    

     

 

 

HỆ THỐNG ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ THỰC TẾ VINATRAIN 

  • Chi nhánh Hồ Chí Minh: 45 Đường Thạch Thị Thanh,Phường Tân Định, Quận 1
  • Chi nhánh Hà Nội: 185 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Văn phòng Hà Nội: Số nhà 43, khu tập thể XaLa, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, Hà Nội
  • Hotline tư vấn đào tạo: 0964.237.168
  • Hotline tư vấn dịch vụ: 0931.705.774
  • Gmail: vinatrain.edu.vn@gmail.com

Thảo Luận & Hỏi Đáp

  1. Minh Hiền says:

    dạ cho em hỏi
    Các phí và phụ phí (Local Charge) phát sinh tại nước người mua có được cộng vào trị giá hải quan hay không? Vi sao?

    0
    0
    • Thanh Thảo says:

      EBS : Emergency Bunker Surcharge : phụ phí xăng dầu
      CIC : Container Imbalance Charge : phụ phí mất cân đối vỏ container

      0
      0

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *