Thuật Ngữ Tiếng Anh Xuất Nhập Khẩu, Cập Nhật Hơn 50 Thuật Ngữ Thường Dùng

thuật ngữ tiếng anh chuyên nghành

Học xuất nhập khẩu nhất định phải  tìm hiểu về các thuật ngữ tiếng anh thường dùng trong nghành. Bạn không mất tiền mua sách, có thể học xuất nhập khẩu miễn phí  bắt đầu bằng những cụm từ tiếng anh chuyên nghành.

Thuật ngữ tiến anh chuyên nghành xuất nhập khẩu

Các thuật ngữ tiếng anh xuất nhập khẩu logistic

  1. Place of Delivery – Địa chỉ giao hàng
  2. Final Destination – Địa chỉ giao hàng tại cảng đích ở nước nhập khẩu.
  3. Shipping Marks – mác ghi trên bao bì của hàng hóa, thông tin này do nhà xuất khẩu cung cấp giúp người mua nhận hàng không bị nhầm lẫn.
  4. Shipped or on board Bill of Lading-: Vận đơn xếp xuống tàu, khi hàng được xếp tại cảng nhập
  5. Through Bill of Lading-Vận đơn chở suốt, cấp cho lô hàng đi từ cảng xếp hàng tới cảng đích mà dọc đường hàng được chuyển tải từ tàu này sang tàu khác hoặc trung chuyển từ phương thức vận tải này sang phương tiện của phương thức vận tải khác. Tùy theo thỏa thuận để biết người cấp vận đơn trở suốt có chịu trách nhiệm cả hành trình hay chỉ cho phần mình trở hay không.
  6. Straight Bill of Lading-Vận đơn đích danh: Thường được cấp theo lệnh có nghĩa là chỉ có người có tên trên vận đơn mới quyền nhận hàng
  7. TEU (Twenty feet equivalent unit)-Đơn vị container bằng 20 foot
  8. đơn vị của container cỡ 20’ (foot) được dùng làm tiêu chuẩn đo lường sức chứa container của con tàu và tính cước chuyên chở.
  9. Transit Time-Thời gian trung chuyển. Được tính là thời gian hàng đi từ cảng xuất tới cảng nhập Transit time viết tắt là TT.

Các phụ phí xuất nhập khẩu đường biển

  1. All In: Gía đã bao gồm tất cả các chi phí
  2. DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến.
  3. WRS (War Risk Surcharge): phụ phí chiến tranh áp dụng cho hàng đi qua các nước xảy ra bao động
  4. PCS (Panama Channel Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama.
  5. CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ.
  6. BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí biến động xăng dầu (cho tuyến Châu Âu).
  7. EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á).
  8. GRI (General Rate Increase): phụ phí vận chuyển (chỉ xảy ra vào mùa hàng cao điểm).
  9. PSS (Peak Season Surcharge): Tương tự cũng là phụ phí cước vận chuyển cho hàng vào mua cao điểm.

Thuật ngữ  tiếng anh xuất nhập khẩu liên quan đến lịch trình tàu

  1. POL: Port of Loading – Cảng xếp hàng (đầu xuất)
  2. POD: Port of Discharge – Cảng dỡ hàng ( đầu nhập)
  3. Place of Receipt- Địa chỉ nhận hàng từ người gửi
  4. Port Pairs: Sự kết hợp của nhiều cảng ở nơi đi và nơi đến
  5. ETA: Estimated time of Arrival – thời gian hàng tới hoăc tàu tới dự kiên
  6. ETD: Estimated time of Departure – Thời gian tàu khởi hành dự kiến / có thể là thời gian giao hàng dự kiến (Estimated time delivery)
  7. ATA: Actual time of Arrival – Thời gian thực tế tàu đến
  8. ATD: Actual time of Departure – Thời gian thực tế tàu khởi hành
  9. Transit Time: Thời gian vận chuyển từ cảng A đến cảng B
  10. Direct/ Transit: hàng đi thẳng hoặc chuyền tải.

Thuật ngữ tiếng anh xuất nhập khẩu về vận tải đa phương thức:

  1. Pre-carriage: tàu trở trước hoặc việc trở hàng từ cảng bốc tới điểm trung chuyển .
  2. On-carriage: Việc vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến địa điểm cuối cùng trên đất liền.
  3. Drop & pick: Sự khác biệt duy nhất với thuật ngữ live load/unload đó là container được giao tại kho của khách hàng và đơn vị kéo container sẽ quay trở lại để kéo container sau một khoảng thời gian nhất định (2 chuyến).
  4. Drop & hook: Cũng tương tự như drop and pick nhưng đơn vị kéo container thay vì cho đầu kéo chạy về và bỏ container tại kho khách thì họ sẽ kéo một container khác (có thể là rỗng hoặc đã đóng hàng) tại kho của khách và đem đi hạ tại cảng hoặc depot.
  5. Stripping: việc khai thác các đơn hàng khác nhau cùng một container hàng, thường được thực hiện ở tại kho của đơn vị forwarder hoặc ở một vị trí coloader.

Thuật ngữ chứng từ xuất nhập khẩu

  1. Owner: Người sở hữu hàng hóa (có thể là người bán hoặc người mua )
  2. Shipper: người gửi hàng
  3. Consignee: người nhận hàng (có thể là FWD hoặc chủ hàng thực sự)
  4. Notify party: đơn vị nhận thông báo ngoài consignee
  5. Forwarder: Là một đơn vị trung gian cung cấp dịch vụ vận chuyển đứng giữa shipper và carrier.
  6. Master Bill of Lading (MBL): Vận đơn vận tải là vận đơn do hãng tàu phát hành viết tắt là MBL, có chức năng là: Hợp đồng vận chuyển, biên lai nhận hàng, chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa.

Thuật ngữ tiếng anh về phương thức thanh toán quốc tế

  1. Prepaid: Cước trả trước .
  2. Collect: cước trả sau.
  3. Ocean Freight (OF/OCF): Cước đường biển ( từ cảng bốc tới cảng đích)
  4. Bunker (BUC): Chi phí nhiên liệu

Chi phi tại cảng xuất và cảng nhập

  1. THC: Terminal Handling Charge – Phí xếp dỡ hàng hóa, tính theo loại container.từ cảng lên tàu và từ tàu xuống cảng
  2. Roll Over Fee: Phí này thu khi container không bắt kịp chuyến tàu nối dự định do lỗi của họ.
  3. Storage: Phí lưu bãi ở cảng xuất hoặc cảng nhập
  4. Detention: Phí lưu container tại kho của khách
  5. Demurrage: Phí lưu container tại bãi tại cảng xuất hoặc nhập
  6. Full container load (FCL) – hàng trở đầy container
  7. LCL ( Less than container Load ) : hàng trở không đủ cont
  8. Feeder – Tàu con ( tàu gom hàng từ cảng bốc tới cảng truyền tải để bốc hàng lên tàu mẹ trở tới cảng đích
  9. Door to Door – Từ cửa tới cửa/ Door to port/ Port to port:
  10. Thuật ngữ dùng để chỉ cách chuyên chở đưa hàng từ kho người bán tới kho người mua hoặc từ kho người  bán tới cảng nhập hoăc từ cảng xuất tới cảng nhập.
  11. Description of Goods – Mô tả chi tiết hàng hóa

Nội dung về tiếng anh chuyên nghành xuất nhập khẩu VinaTrain trình bày nằm trong hệ thống bài giảng tiếng anh xuất nhập khẩu tại khóa học xuất nhập khẩu thực tế do VinaTrain tổ chức.

Hy vọng bài viết này sẽ hữu ích với bạn

Trân trọng !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *