Thuế Xuất Nhập Khẩu Là Gì, Măt Hàng Nào Phải Chịu Loại Thuế Này

thuế xuất nhập khẩu
Bạn chưa hiểu về thuế xuất nhập khẩu là gì, tại sao phải đóng thuế này, đối tượng chịu thuế gồm những gì, nhưng quy định liên quan tới sắc thuế xuất nhập khẩu, đừng bỏ qua bài viết nghiệp vụ do VinaTrain trình bày tại đây.
Theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 Chính phủ Về việc quy định chi tiết về ban hành luật thuế dựa vào Luật 45/2005/ QH11.

Danh mục hàng hóa phải chịu thuế xuất nhập khẩu 

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
Đối tượng chịu thuế: là những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu.
  • Hàng hoá của các tổ chức kinh tế Việt Nam có quan hệ với tổ chức kinh tế nước ngoài
  • Hàng hoá từ các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Hàng hoá được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
  • Hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triễn lãm.
  • Hàng  được viên trợ hoàn lại và không hoàn lại.
  • Hàng hóa được cá nhân mang theo nhưng vượt tiêu chuẩn hành lý miễn thuế cho phép của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Tương tự hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại. vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ phải nộp thuế phần vượt thêm
  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của công dân được phép miễn thuế áp dụng với ngươi người Việt Nam từ nước ngoài về và người nước ngoài vào Việt Nam hoặc ngược lại.
  • Đối với hàng hóa là tài sản của tổ chức cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và cuả cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài đi qua biên giới Việt Nam vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế sẽ phải nộp thuế bổ sung cho phần vượt trội
  • Miễn thuế xuất nhập khẩu với các đối tượng sau

Chủ hàng có hàng trong các trường hợp sau sẽ không phải trả thuế xuất nhập khẩu

  • Hàng quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại với mục đích phát triển kinh tế – xã hội, mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.
  • Hàng vận chuyển từ khu miễn thuế ( chế xuất, gia công)- phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; va áp dụng với hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan chỉ sư dụng cho các khu phi thuế quan hoặc đưa từ khu miễn thuế này qua khu miễn thuế khác.
  • Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên quốc gia xuất khẩu được miễn thuế.
  • Các trường hợp hàng hóa xuất nhập khẩu trái phép không nằm trong trường hợp được nhà nước cho phép xuất nhập khẩu sẽ bị sử phạt tùy theo mức độ vi phạm  theo quy định cuả pháp luật.

Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu theo quy định 

  • + chủ hàng hóa có hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
  • + Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
  • + Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

Những ai được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

  • + Đại lý làm thủ tục hải quan được đối tượng nộp thuế uỷ quyền cho nộp thuế thay ( áp dụng là xuất khẩu hoặc nhập khẩu ủy thác)
  • + Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế có thể nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
  • + Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Quy định về đồng tiền nộp thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu: Đồng tiền quy định để nộp thuế là đồng tiền Việt Nam. Nếu nộp thuế bằng ngoại tê thì phải đổi ra tiền Việt, tỉ giá quy đổi se tính theo tỉ giá áp dụng tại thời điểm nộp thuế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
Căn cứ tính thuế và biểu thuế xuất nhập khẩu sử dụng
Nếu thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là:
  • Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
  • Giá tính thuế từng mặt hàng ( trị giá tính thuế )
  • Thuế suất áp dụng với từng mặt hàng .
Nếu mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế như sau:
  • Số lượng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
  • Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá.
  • Trường hợp, mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế thì căn cứ tính thuế là: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của mặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế.
Thuế suất. nhập khẩu áp dụng với mặt hàng chiu thuế: Hàng hóa chịu thuế sẽ bị áp 1 trong 3 sắc thuế sau: thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường ( gọi chung là thuế nhập khẩu )
Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam,được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng với biểu thuế trên Sách biểu thuế hoặc File Excel áp dụng từng năm.
Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác; quy định cụ thể theo các chính sách kinh tế thể hiện trên biểu thuế xuất nhập khẩu áp dụng theo từng năm.
Thuế suất nhập khẩu thông thường là mức thuế áp dụng cho hàng hóa nhập từ các nước, khu vực không có quan hệ kinh tế với Việt Nam
Bài viết thuế xuất nhập khẩu là gì do VinaTrain trình bày xin được kết thúc tại đây. Hy vọng những kiến thức về thuế xuất nhập khẩu này sẽ có giá trị với bạn.  Để tham khảo chi tiết hơn bạn có thể đọc thêm tại Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 Chính phủ.  Hoặc có thể tham gia các khóa học nghiệp vu xuất nhập khẩu thực tế do VinaTrain tổ chức tại Hà Nội và Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, chúng tôi cũng mở thêm các khóa học xuất nhập khẩu trực tuyến học online với giáo viên có kinh nghiệm làm xuất nhập khẩu.
Trân trọng !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *