Tờ Khai Hải Quan Là Gì, Những Kiến Thực Quan Trọng Cần Biết

Tờ khai hải quan là gì, tờ khai giấy và tờ khai điện tử

Nhiều bạn đọc gửi thắc mắc hỏi về tờ khai hải quan là gì, các trường hợp phải hủy tờ khai, thủ tục gia hạn tờ khai hải quan và những vấn đề liên quan.  Bài viết này ban biên tập VinaTrain xin gửi tới bạn đọc những giải đáp thắc mắc từ bạn đọc gửi về xoay quanh chủ đề này

1, Tờ khai hải quan là gì ?

Em chưa hiểu rõ tờ khai hải quan là gì, tờ khai hải quan điện tử và tờ khai giấy khác nhau thế nào 

Tờ khai hải quan là gì, tờ khai giấy và tờ khai điện tử
Tờ khai hải quan là gì, tờ khai giấy và tờ khai điện tử

Tờ khai hải quan ( custom declaration) là :một loại văn bản pháp luật do chủ hàng kê khai theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi có hoạt động xuất nhập khẩu ra ngoài biên giới quốc gia hoặc tron trường họp mua hàng của nước ngoài tại pham vi lãnh thổ  Việt Nam cũng phải khai báo (xuât nhập khẩu tại chỗ ).

Tờ khai hải quan điện tử là tờ khai được khai báo trên phần mềm khai báo hải quan thương thì các doanh nghiệp dùng nhiều bên Thái Sơn, VINACCVIS hoặc FPT chiếm hơn 90% loại hình tờ khai xuất nhập khẩu. 
Ngoài ra vẫn có tờ khai giấy  các trường hợp khai báo hải quan điện tử sử dụng tờ khai giấy được quy định cu thể tại  điều 25 nghị định 08/2015/NĐ-CP với các trườn hợp sau:

  1. a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới;
  2. b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh;
  3. c) Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo;
  4. d) Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân;

đ) Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 49 NĐ 08/2015/NĐ-CP

  1. e) Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh;
  2. g) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác….

2, Cách nhận diện tờ khai đã thông quan và tờ khai chưa thông quan

“Em không biết bằng mắt thường có thể phân biệt được tờ khai hải quan đã thông quan với tờ khai chưa thông quan như thế nào nhanh nhất, trung tâm có thể trả lời được không ạ” 

Tờ khai xuất nhập khẩu chỉ có giá trị khi được thông quan. Bằng mắt thường bạn sẽ nhận biêt được những đặc điểm sau:

Tờ khai đã thông quan sẽ luôn kèm theo trong 2 loại chứng từ là sách hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan” dành cho hàng lẻ-LCL

Hoặc danh sách container đủ điều kiện qua qua khu vực giám sát hải quan đối với hàng nguyên cont ”. Trong trường hợp hàng chưa được thông quan,chỉ tạm thời giải tỏa thì sẽ không tính là hàng đã thông quan 

Ngoài ra, bằng mắt thườn bạn sẽ thấy bên góc phải trên tiêu đều tờ khai hải quan sẽ thể hiện trạng thái  tờ khai đã được thông quan. Bạn sẽ thấy là

  • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan)
  • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (thông quan)

Hiện tại chính sách quản lý  hàng hóa của pháp luật Hải Quan rất nghiêm chú trọng quá trình hậu kiểm – kiểm tra sau thông quan, việc lưu dữ tờ khai thông quan là cực kỳ quan trọng doanh nghiệp sẽ bị phạt nếu làm mất tờ khai.

Tờ khai đã thông quan và chưa thông quan
Tờ khai đã thông quan và chưa thông quan

3, Có gia hạn được tờ khai hải quan quá 15 ngày không?

Thời hạn nộp tờ khai hải quan theo luật quy định:

  1. a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
  2. b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu đối với phương tiện vận tải đến cửa khẩu theo thông báo của hãng vận tải trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.Nếu làm thủ tục hải quan nhập cảnh theo phương thức thủ công, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày cơ quan hải quan đóng dấu lên bản khai hàng hóa nhập khẩu tại cảng dỡ hàng trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải (đường sông, đường bộ).”

Thời hạn làm thủ tục hải quan: Điều 13 NĐ 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hàng chính trong lĩnh vực hải quan, cụ thể như sau”

“Điều 6. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi a) Không khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan đúng thời hạn quy định, trừ vi phạm quy định tại Khoản 3, các Điểm a và b Khoản 4, Khoản 5 Điều này.

Như vậy tờ khai hải quan quá 15 ngày không được phép gia hạn mà phải làm công văn hủy tờ khai theo quy định

Tờ khai hải quan quá 15 ngày
Tờ khai hải quan quá 15 ngày có đươc gia hạn không

3, Các trường hợp phải hủy tờ khai hải quan theo quy định

Doanh nghiệp tôi mới làm  xuất nhập khẩu cần học thêm về nghiệp vụ khai báo hải quan vậy trung tâm cho tôi hỏi những trường hợp nào phải huy tờ khai theo quy định

Thông tư 56/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2019 hướng dẫn chi tiết về thủ tục hủy tờ khai hải quan như sau:

a.1) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu mà không có hàng hóa đến cửa khẩu nhập;

a.2) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế nhưng chưa đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;

a.3) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng hàng hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;

a.4) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra thực tế nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ và xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra;

a.5) Tờ khai hải quan đã đăng ký, hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành nhưng không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai.

  1. b) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố và tờ khai hải quan giấy thay thế đã được thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản;
  2. c) Tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng hàng hóa không đáp ứng các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành, sau khi xử lý vi phạm với hình thức phạt bổ sung là buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy;
  3. d) Hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan:

d.1) Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng người khai hải quan đề nghị đưa trở lại nội địa để sửa chữa, tái chế;

d.2) Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hủy giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu;

d.3) Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a.2, điểm a.3, điểm a.4, điểm d. 1 và d.2 khoản này, tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng thực tế không xuất khẩu hàng hóa;

d.4) Tờ khai hải quan nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.

Khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC (bao gồm: Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan; tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố và tờ khai hải quan giấy thay thế đã được thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản; tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng hàng hóa không đáp ứng các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành, sau khi xử lý vi phạm với hình thức phạt bổ sung là buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy; hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan…).

  • Khai nhiều tờ khai hải quan cho cùng một gói, kiện hàng hóa (khai trùng thông tin tờ khai).
  • Gói, kiện hàng nhập khẩu đã khai tờ khai hải quan và hoàn thành thủ tục tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định.
  • Tờ khai hải quan được khai báo theo nhóm gói, kiện hàng không đúng quy định sau khi xử lý vi phạm.
  • Tờ khai hải quan trị giá thấp khai sai thông tin không được phép khai sửa đổi, bổ sung theo quy định.
  • Trừ trường hợp đã được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hoặc đã xuất khẩu.
  • Người nhận hàng từ chối nhận gói, kiện hàng hóa nhập khẩu đã đăng ký tờ khai nhưng chưa thông quan.
Các trường hợp được hủy tờ khai theo quy định Các trường hợp được hủy tờ khai theo quy định
Các trường hợp được hủy tờ khai theo quy định

4, Các mức độ phân luồng tờ khai hải quan

Cho em hỏi tờ khai hải quan có mấy kết quả phân luồng và có lưu ý gì với những trường hợp tờ khai phân luồng cần lưu ý gì 

Theo quy định tờ khai hải quan có 3 mức độ phân luồng chính là luồng xanh (1), luồng đỏ (2) luồng vàng (3). Theo quy định tờ khai như sau:

  • LUỒNG XANH (1)

Doanh nghiệp nộp thuế theo quy định

Tờ khai tự động thông quan trên mạng 

Doanh nghiệp in tờ khai giấy trong trạng thái đã thông quan tiến hành làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng.

Phải nộp tiền thuế  xong thì tờ khai mới có kết quả phân luồng đã thông quan

  • LUỒNG VÀNG (2) 

Doanh nghiệp cần xuất trình bộ chứng từ để thông quan hải quan.  Cán bộ hải quan kiểm tra tờ khai để quyết định duyệt yêu cầu doanh nghiệp nộp thuế để thông quan . Trường hợp nghi ngờ hải quan sẽ chuyển sang luồng đỏ để kiểm tra thực tế hàng hóa. Sau đó thông quan nếu không vi phạm. Doanh nghiệp in khai và thanh lý lấy hàng (hàng nhập) hoặc xuất hàng (hàng xuất) tại cảng.

  • LUỒNG ĐỎ (3)

Xuất trình hồ sơ hải quan và hàng hóa để hải quan kiểm tra thực tế.. Cán bộ hải quan duyệt thông quan nếu doanh nghiệp kiểm  tra không thấy dấu hiệu vi phạm và đã nộp thuế. In tờ khai thanh lý xuất, nhập hàng.

5, Bộ chứng từ cần để khai báo hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu gồm những gì

Tôi mới khai báo hải quan nên chưa biết cần những chứng từ gì để truyền tờ khai hải quan xuất nhập khẩu, mong trung tâm giải đáp

Theo quy định doanh nghiệp cần chuẩn bị những chứng từ khai báo hải quan cho hàng hóa xuất khẩu:

  • –           Booking confirmation từ hãng tàu hoặc các công ty logistics
  • –           Hợp đồng ngoại thương, Inv, packing list
  • –           Bảng kê khai GVM, SI
  • –           Giấy tờ liên quan tới  chứng nhận xuất xứ

Chứng từ khai báo hải quan hàng nhập khẩu

  • –           Giấy báo hàng đến A/N
  • –           Vận đơn  vận tải
  • –           Hợp đồng, INV, Packing List
  • –           Giấy chứng nhận liên quan tới hàng hóa ( C/O, C/Q…)
  • –           Những giấy tờ liên quan khác
Chứng từ cần để khai báo hải quan xuất nhập khẩu
Chứng từ cần để khai báo hải quan xuất nhập khẩu

Tới đây, VinaTrain xin phép được kết thúc bài  viết tờ khai hải quan là gì và những vấn đề liên quan xoay quanh tờ khai hải quan. Đây là những kiến thức quan trọng khi làm xuất nhập khẩu rất mong các bạn lưu ý tìm hiểu kỹ.

Nội dung tờ khai hải quan- khai báo hải quan điện tử nằm trong chuyên đề giảng dạy tại khóa học xuất nhập khẩu thực tế do Trung tâm xuất nhập khẩu VinaTrain tổ chức đào tạo bởi đọi ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm làm việc thực tế trong lĩnh vực logistics.

Trân trọng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *