Hợp Đồng Thử Việc, Hợp Đồng Học Việc Và Những Quy Định Cần Biết.

Hop-dong-thu-viec-Hop-dong-hoc-viec

Những thông tin liên quan đến Hợp đồng thử việc, Hợp đồng học việc sẽ rất quan trọng đối với không chỉ những các bạn sinh viên mới ra trường hay sắp ra trường mà hầu hết mọi người trong độ tuổi lao động. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về  Hợp đồng thử việc, Hợp đồng học việc cũng như những quy định xung quanh 2 loại hợp đồng này nhé.

Căn cứ pháp lý: 

  • Bộ Luật lao động 2019
  • khoản 2 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Đối với những người lao động, khi làm việc tại một công ty mới thì hợp đồng thử việc, hợp đồng học viên và những điều khoản trong hợp đồng thử việc, hợp đồng học việc là những thứ các bạn cần quan tâm vì nó liên quan tới quyền lợi, lợi ích và trách nhiệm của một nhân viên thử việc. Vậy những điều gì cần quan tâm trong một một đồng thử việc, hợp đồng học việc xin mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

I. Hợp đồng thử việc:

1. Hợp đồng thử việc là gì?

hop-dong-thu-viec

Hợp đồng thử việc là gì?

Hợp đồng thử việc là bản cam kết được lập ra giữa người lao động và người sử dụng lao động về những thỏa thuận trong quá trình thử việc. Trong hợp đồng nêu rõ điều kiện làm việc, quyền lợi, nghĩa vụ,… và được sự đồng ý giữa các bên liên quan. 

Tại Khoản 1, Điều 24, Bộ Luật lao động 2019 quy định:

“Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc”.

2. Những quy định cần biết trong hợp đồng thử việc:

Nhung-quy-dinh-trong-hop-dong-thu-viec

Những quy định trong hợp đồng thử việc

a. Quy định về thời gian thử việc: 

Căn cứ vào tính chất và yêu cầu của công việc để quyết định thời gian thử việc, với sự thỏa thuận của bên lao động và bên sử dụng lao động. Người lao động chỉ được thử việc một lần đối với một công việc tại công ty/doanh nghiệp đó và tuân thủ các quy định sau:

  • Đối với công việc quản lý doanh nghiệp, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý): Không quá 180 ngày;
  • Đối với công việc yêu cầu trình độ kỹ thuật, chuyên môn từ cao đẳng trở lên: Không quá 60 ngày;
  • Đối với công việc yêu cầu trình độ kỹ thuật, chuyên môn trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ: Không quá 30 ngày;
  • Đối với các công việc khác: Không quá 6 ngày làm việc.

Mức lương thử việc sẽ được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải trả ít nhất 85% mức lương của công việc làm thử cho người lao động.

b. Các quyền lợi của người lao động thử việc:

Điều kiện lao động:

Về thời gian làm việc:

  • Thời gian làm việc không quá 8 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
  • Thời gian làm thêm ngoài giờ không vượt số giờ đã quy định.
  • Thời gian nghỉ giữa ca: Ít nhất 30 phút liên tục nếu làm việc ban ngày, ít nhất 45 phút liên tục nếu làm việc ban đêm.

Về chế độ nghỉ:

Nghỉ phép thường niên:

  • Thời gian thử việc cũng được hưởng nghỉ phép năm nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
  • Nghỉ lễ, Tết: Người lao động thử việc được nghỉ làm và vẫn hưởng mức lương thử việc theo hợp đồng đã thỏa thuận.

Chế độ bảo hiểm:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ áp dụng trong trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng trở lên. Do đó, nếu ký hợp đồng lao động để thử việc đủ thời hạn quy định thì người lao động sẽ được người sử dụng lao động đóng Bảo hiểm xã hội và được hưởng các chế độ liên quan đến Bảo hiểm xã hội. Sau khi hết hạn hợp đồng thử việc, người lao động sẽ không được hưởng quyền lợi này nữa.

d. Kết thúc thời gian thử việc:

Người lao động khi thử việc có quyền phá bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu đã thỏa thuận.

Nếu người sử dụng lao động yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại trong thời gian thử việc thì người lao động vẫn có quyền phá bỏ hợp đồng thử việc, không cần báo trước và cũng không có nghĩa vụ phải bồi thường (do không đạt yêu cầu đối với công việc được giao trong thử việc). Trừ trường hợp, trong quá trình làm việc cho công ty, người lao động có gây ra sai phạm dẫn tới thiệt hại thì sẽ phải bồi thường theo quy định.

II. Hợp đồng học việc:

Hop-dong-hoc-viec

Hợp đồng học việc

1. Hợp đồng học việc là gì?

Xét về tính chất, quá trình học việc tương đương với quá trình học nghề vì đều nhằm mục đích đào tạo, trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết, và áp dụng, thực hành trên thực tế công việc.

Vì vậy hợp đồng học việc có thể được coi là một dạng của hợp đồng học nghề, là sự thỏa thuận giữa người đứng đầu, đại diện hợp pháp cho cơ sở dạy nghề và người học nghề về các quyền và nghĩa vụ của giữa các bên liên quan.

2. Những quy định cần biết trong hợp đồng học việc:

a. Quy định về thời gian học việc:

  • Thời gian học việc (học nghề) là khoảng thời gian mà người sử dụng lao động đào tạo, hướng dẫn cho người học việc những kỹ năng, kiến thức cơ bản, cách hoàn thành công việc. 
  • Hiện nay, Pháp luật lao động không quy định chi tiết về thời gian học việc mà căn cứ vào tính chất, yêu cầu của công việc để có sự thỏa thuận giữa bên sử dụng lao động và bên lao động. Có những vị trí công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, kỹ năng phức tạp nên thời gian học việc sẽ kéo dài. Cũng có những công việc đơn giản nên chỉ trong một thời gian học việc ngắn, học viên đã có thể nắm bắt được công việc.

b. Thu nhập trong quá trình học việc:

  • Người học việc sẽ được trả lương nếu trong quá trình học việc trực tiếp tham gia lao động hoặc có sự hỗ trợ của nhân viên tại cơ sở đó.
  • Pháp luật hiện nay không ấn định một mức tối thiểu cụ thể về tiền lương hay các khoản phụ cấp mà người học việc nhận được từ bên sử dụng lao động, mà đó có thể là sự thỏa thuận giữa hai bên trong quá trình làm hợp đồng.

c. Các quyền lợi của người tham gia học việc:

  • Người học việc không có nghĩa vụ đóng học phí cho quá trình học việc nếu sau khi kết thúc thời gian học việc được trở thành nhân viên chính thức của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc sau khi hoàn thành quá trình học việc và điều khoản bồi thường nếu vi phạm thì người học việc sẽ phải bồi thường chi phí đào tạo.
  • Được tạo điều kiện để học những kiến thức kỹ năng làm nghề, ứng dụng trên thực tế công việc.
  • Được trang bị các vật dụng bảo hộ trong quá trình học việc, tham gia lao động, sản xuất để đảm bảo các vấn đề về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Được ký kết hợp đồng lao động chính thức nếu đảm bảo đủ các điều kiện sau khi hết thời gian học việc.

d. Kết thúc thời gian học việc:

  • Khi kết thúc thời gian học việc mà người học việc đảm bảo được các điều kiện trở thành nhân viên chính thức thì hai bên phải ký kết hợp đồng lao động hoặc gia hạn thời hạn học việc, học nghề. 

Kết: Qua bài viết, mình muốn chia sẻ đến quý bạn đọc những thông tin về hợp đồng học việc, hợp đồng thử việc và những quy định xoay quanh 2 loại hợp đồng này. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích mà các bạn đang tìm kiếm.

Nội dung đào tạo về hợp đồng thử việc, hợp đồng học việc đã được đưa vào giảng dạy tại các khóa học nghiệp vụ kế toán tổng hợp và hành chính nhân sự tại VinaTrain.

Ngoài ra, Hệ Thống Đào Tạo Nghiệp Vụ Thực Tế VinaTrain cũng là đơn vị cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, xuất nhập khẩu và nhân sự uy tín.

Bạn đọc cần tư vẫn miễn phí vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 093.170.5774 / Mrs Nguyễn Mai 

Chúc các bạn thành công!

Tác giả: Phước Thiện

_____________________________________________________________________

HỆ THỐNG ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ THỰC TẾ VINATRAIN

  • Văn phòng Hồ Chí Minh: 190B Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1
  • Văn Phòng Hà Nội: 185 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Hotline tư vấn đào tạo: 0964.237.168
  • Hotline tư vấn dịch vụ: 0931.705.774
  • Gmail: vinatrain.edu.vn@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *